Công khai đồ án Quy hoạch phân khu xây dựng Khu công nghệ cao Sinh học Hà Nội, tỷ lệ 1/2000
UBND thành phố Hà Nội đã ban hành Quyết định số 2788/QĐ-UBND ngày 04/6/2025 về việc phê duyệt đồ án Quy hoạch phân khu xây dựng Khu công nghệ cao Sinh học Hà Nội, tỷ lệ 1/2000. Việc công khai đồ án quy hoạch nhằm cung cấp thông tin về định hướng phát triển không gian, chức năng sử dụng đất và hệ thống hạ tầng kỹ thuật của khu vực, tạo điều kiện để các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân biết, tra cứu và phối hợp thực hiện theo quy định.
1. Phạm vi, quy mô và mục tiêu quy hoạch
Theo Quyết định số 2788/QĐ-UBND ngày 04/6/2025 của UBND thành phố Hà Nội, đồ án Quy hoạch phân khu xây dựng Khu công nghệ cao Sinh học Hà Nội, tỷ lệ 1/2000 có phạm vi nghiên cứu thuộc địa giới hành chính các phường Tây Tựu, Liên Mạc, Minh Khai, Thụy Phương và Cổ Nhuế 2, quận Bắc Từ Liêm (cũ), thành phố Hà Nội.
Ranh giới khu vực nghiên cứu quy hoạch được xác định: phía Bắc giáp các tuyến đường quy hoạch rộng 40 m và Khu công nghiệp Nam Thăng Long; phía Tây giáp tuyến đường quy hoạch rộng 40 m; phía Đông giáp các tuyến đường quy hoạch rộng 25 m và 40 m; phía Nam giáp tuyến đường trục Tây Thăng Long rộng 60,5 m.
Tổng diện tích đất nghiên cứu lập quy hoạch khoảng 199,03 ha. Quy mô chuyên gia, người lao động dự kiến khoảng 29.390 người, trong đó quy mô lưu trú dự kiến khoảng 22.050 người. Các chỉ tiêu về ranh giới, diện tích đất của từng dự án, quy mô chuyên gia, người lao động và dân số lưu trú sẽ được xác định cụ thể trong quá trình lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 và dự án đầu tư, bảo đảm phù hợp với quy hoạch phân khu được duyệt và khả năng đáp ứng của hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật.
Đồ án quy hoạch nhằm cụ thể hóa các định hướng tại Quy hoạch Thủ đô Hà Nội thời kỳ 2021–2030, tầm nhìn đến năm 2050; Điều chỉnh Quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2045, tầm nhìn đến năm 2065; Quy hoạch tổng thể phát triển khu công nghệ cao và các quy hoạch, định hướng có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Đồng thời, đồ án định hướng tổ chức không gian và cơ cấu sử dụng đất hợp lý, phát triển đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, kết nối với các dự án đầu tư và khu vực xung quanh; ưu tiên lĩnh vực công nghệ sinh học, ứng dụng công nghệ cao, hiện đại, góp phần thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ và phát triển đô thị bền vững của Thủ đô.
2. Định hướng tổ chức không gian và cơ cấu sử dụng đất
Theo đồ án được phê duyệt, khu vực quy hoạch được tổ chức thành 05 ô quy hoạch chính, ký hiệu A, B, C, D và E, với tổng diện tích khoảng 180,38 ha; phần diện tích khoảng 18,65 ha nằm ngoài ranh giới các ô quy hoạch được xác định cho các chức năng như đất giao thông, mương nước.
Cơ cấu sử dụng đất được bố trí theo hướng kết hợp các khu chức năng phục vụ hoạt động công nghệ cao với dịch vụ, y tế, đào tạo – nghiên cứu, giáo dục, cây xanh, công trình lưu trú và hạ tầng kỹ thuật. Các chức năng sử dụng đất chính gồm:
- Đất phục vụ hoạt động công nghệ cao: khoảng 60,1 ha, bố trí các công trình phục vụ hoạt động công nghệ cao, ưu tiên lĩnh vực công nghệ sinh học và các lĩnh vực phù hợp với định hướng phát triển khu công nghệ cao.
- Đất dịch vụ thương mại: khoảng 30,9 ha, định hướng bố trí khách sạn, nhà hàng, siêu thị, văn phòng, khu mua sắm, giải trí hỗn hợp và không gian triển lãm sản phẩm công nghệ cao.
- Đất y tế: khoảng 6,56 ha, bố trí trung tâm chăm sóc sức khỏe, khám chữa bệnh đa khoa và các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng phương pháp điều trị công nghệ cao theo quy định.
- Đất đào tạo, nghiên cứu: khoảng 7,35 ha, phục vụ đào tạo nguồn nhân lực công nghệ cao, nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ.
- Đất giáo dục: khoảng 2,04 ha, bố trí trường mầm non và trường phổ thông nhiều cấp học.
- Đất cây xanh sử dụng công cộng: khoảng 21,09 ha, kết hợp công viên, vườn hoa, cây xanh, mặt nước, quảng trường, đường dạo, vui chơi giải trí và các công trình thể dục thể thao.
- Đất cây xanh chuyên dụng: khoảng 0,45 ha.
- Đất xây dựng công trình lưu trú: khoảng 16,65 ha, phục vụ nhu cầu lưu trú của chuyên gia, người lao động, nhà khoa học, kỹ thuật viên, nghiên cứu viên và các đối tượng làm việc, học tập, nghiên cứu tại Khu công nghệ cao Sinh học Hà Nội; không xây dựng nhà ở thương mại để bán.
- Đất công trình hạ tầng kỹ thuật khác: khoảng 2,65 ha, phục vụ các công trình hạ tầng kỹ thuật chung của khu vực.
- Đất bãi đỗ xe: khoảng 3,35 ha; ngoài ra, bố trí khoảng 0,5 ha đất bãi đỗ xe cấp đô thị.
- Đất mặt nước: khoảng 9,08 ha mặt nước hồ và 2,25 ha mặt nước mương.
- Đất giao thông: khoảng 36,06 ha.
Về tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, khu vực được định hướng phát triển theo trục không gian Bắc - Nam, kết nối với tuyến đường trục Tây Thăng Long ở phía Nam. Khu vực phía Bắc và Tây Bắc tập trung các chức năng phục vụ hoạt động công nghệ cao; các khu chức năng được tổ chức gắn với không gian hồ nước, công viên và cây xanh. Khu thương mại, dịch vụ phía Nam được định hướng là điểm nhấn không gian tiếp giáp trục Tây Thăng Long; các khu giáo dục, đào tạo – nghiên cứu được bố trí về phía Đông Nam, khu y tế và nghiên cứu, ứng dụng sản phẩm công nghệ cao được bố trí về phía Đông.
Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc chính gồm mật độ xây dựng gộp tối đa toàn khu 30%; tầng cao công trình được xác định theo từng chức năng sử dụng đất, với các công trình điểm nhấn có thể cao tối đa 25 tầng theo quy hoạch được duyệt. Các chỉ tiêu cụ thể của từng lô đất sẽ được xác định ở bước quy hoạch chi tiết và dự án đầu tư, bảo đảm tuân thủ các chỉ tiêu khống chế của đồ án phân khu và quy định hiện hành.
3. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
Đồ án xác định định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, kết nối với mạng lưới hạ tầng chung của khu vực, đáp ứng nhu cầu phát triển của Khu công nghệ cao Sinh học Hà Nội.
Về giao thông, hệ thống đường bộ được tổ chức theo các cấp đường đô thị, đường cấp khu vực và đường phân khu vực. Tuyến đường trục Tây Thăng Long phía Nam khu quy hoạch có mặt cắt ngang điển hình rộng 60,5 m; các tuyến đường liên khu vực và đường chính khu vực được quy hoạch với mặt cắt điển hình rộng 40 m; các tuyến đường khu vực có mặt cắt điển hình rộng 25 m. Đồ án cũng định hướng bố trí tuyến đường sắt đô thị số 4 dọc dải phân cách tuyến Tây Thăng Long, với vị trí tuyến và ga được thực hiện theo dự án riêng được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Mạng lưới giao thông công cộng, bãi đỗ xe và các điểm trung chuyển được nghiên cứu để đáp ứng nhu cầu đi lại của chuyên gia, người lao động và khách đến khu vực.
Về chuẩn bị kỹ thuật và thoát nước mưa, cao độ san nền được xác định trong khoảng từ 6,5 m đến 7,7 m. Khu vực thuộc tiểu lưu vực sông Pheo, lưu vực thoát nước sông Nhuệ và được chia thành 03 lưu vực thoát nước. Quy hoạch bố trí hệ thống mương, cống thoát nước mưa và hồ điều hòa diện tích khoảng 9,08 ha nhằm điều tiết nước, bảo đảm khả năng thoát nước và khớp nối với hệ thống thoát nước khu vực.
Về cấp nước, nguồn cấp nước được xác định từ Nhà máy nước mặt sông Hồng. Mạng lưới đường ống truyền dẫn, phân phối và các họng cấp nước chữa cháy được bố trí theo hệ thống đường giao thông, đáp ứng nhu cầu sử dụng nước và yêu cầu phòng cháy, chữa cháy theo quy định.
Về cấp điện và chiếu sáng, nguồn cấp điện được xác định từ trạm biến áp 110 kV trong phạm vi quy hoạch. Tuyến điện 110 kV hiện có được định hướng di chuyển, hạ ngầm dọc tuyến đường quy hoạch rộng 40 m phía Tây khu vực. Đồ án cũng định hướng xây dựng các trạm biến áp 22 kV, tuyến cáp ngầm trung thế và hạ thế, hệ thống chiếu sáng đường phố phù hợp với nhu cầu phát triển.
Về hạ tầng viễn thông thụ động, mạng lưới cáp, quang và các công trình phục vụ thông tin liên lạc được bố trí dọc theo các tuyến đường quy hoạch, kết nối với các tổng đài và hệ thống viễn thông khu vực. Vị trí, số lượng và dung lượng các công trình sẽ được xác định cụ thể trong các bước quy hoạch chi tiết và dự án đầu tư.
Về thoát nước thải và quản lý chất thải, đồ án định hướng xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp riêng biệt. Trạm xử lý nước thải sinh hoạt dự kiến có công suất khoảng 9.000 m³/ngày đêm; trạm xử lý nước thải công nghiệp dự kiến có công suất khoảng 3.200 m³/ngày đêm. Nước thải phải được xử lý đạt yêu cầu môi trường trước khi xả ra hệ thống tiếp nhận theo quy định. Chất thải rắn được thu gom, phân loại và vận chuyển đến khu xử lý theo quy hoạch; chất thải nguy hại phải được quản lý, vận chuyển và xử lý theo quy định chuyên ngành.
Bên cạnh đó, quy hoạch không gian xây dựng ngầm được nghiên cứu để bố trí các công trình hạ tầng kỹ thuật, hệ thống đường ống, cáp kỹ thuật và không gian đỗ xe ngầm phù hợp với chức năng sử dụng đất, bảo đảm kết nối đồng bộ và tuân thủ các quy định có liên quan.
4. Tổ chức thực hiện và quản lý theo quy hoạch
Đồ án Quy hoạch phân khu xây dựng Khu công nghệ cao Sinh học Hà Nội, tỷ lệ 1/2000 được phê duyệt là cơ sở để triển khai lập quy hoạch chi tiết, lập dự án đầu tư xây dựng và quản lý xây dựng theo quy hoạch. Việc triển khai các dự án phải bảo đảm tuân thủ quy hoạch được duyệt, các quy chuẩn, tiêu chuẩn chuyên ngành và quy định pháp luật hiện hành; đồng thời bảo đảm sự kết nối đồng bộ với hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của khu vực.
Các chỉ tiêu về ranh giới, diện tích, chức năng sử dụng đất, mật độ xây dựng, tầng cao công trình và các yêu cầu kỹ thuật cụ thể của từng lô đất được xác định theo hồ sơ đồ án được duyệt và sẽ được cụ thể hóa ở bước quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư theo thẩm quyền. Việc tổ chức thực hiện cần phù hợp với nhu cầu phát triển, khả năng đáp ứng của hạ tầng và yêu cầu bảo đảm môi trường, cảnh quan, an toàn công trình.
Ban Quản lý các Khu công nghệ cao và Khu công nghiệp thành phố Hà Nội công khai thông tin về đồ án quy hoạch nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân tiếp cận, tìm hiểu các nội dung quy hoạch có liên quan; qua đó góp phần nâng cao tính công khai, minh bạch trong quản lý quy hoạch và triển khai các hoạt động đầu tư, xây dựng tại khu vực.
Chi tiết Quyết định số 2788/QĐ-UBND xem tại đây!



