Hướng dẫn tại Phụ lục 10

23:51 - 14/12/2016

Phụ lục 10

THỦ TỤC VỀ LAO ĐỘNG, 

THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN 

(Áp dụng cho Dự án đầu tư tại Khu Công nghệ cao Hoà Lạc)

1.   Các nội dung thực hiện:

TT

Nội dung

Biểu mẫu

Căn cứ Pháp lý

1

Cấp mới Giấy phép lao động cho người nước ngoài

Hướng dẫn 1

 

2

Cấp lại Giấy phép lao động cho người nước ngoài

Hướng dẫn 2

 

3

Xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp GPLĐ

Hướng dẫn 3

 

4

Tiếp nhận hệ thống thang lương, bảng lương, định mức lao động của các doanh nghiệp

Hướng dẫn 4

 

5

Cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện

Hướng dẫn 5

 

6

Điều chỉnh Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện

Hướng dẫn 6

 

2.      Số lượng hồ sơ: 01 bộ gốc

3.   Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Hòa Lạc

4.   Thời hạn, đối tượng, kết quả của thủ tục hành chính

a) Thời hạn: Tùy thuộc vào thủ tục

b) Kết quả:  Tùy thuộc vào thủ tục

Hướng dẫn 1

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC CẤP MỚI GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI

TT

CÁC BỘ PHẬN TẠO THÀNH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

NỘI DUNG

1

Tên thủ tục hành chính

Cấp mới Giấy phép lao động cho người nước ngoài

2

Lĩnh vực TTHC

Lao động

3

Trình tự, cách thức thực hiện

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ:

Nhà đầu tư nộp hồ sơ trực tiếp tại Ban Quản lý (Ban Hỗ trợ đầu tư là đầu mối tiếp nhận). Sau khi kiểm tra kiểm tra sơ bộ chất lượng hồ sơ. Ban Quản lý ghi phiếu tiếp nhận hồ sơ đồng thời là giấy hẹn trả kết quả giải quyết (nếu hồ sơ đạt yêu cầu).

Bước 2: Giải quyết hồ sơ:

-Ban Hỗ trợ đầu tư thụ lý hồ sơ.

- Hoàn tất kết quả giải quyết hồ sơ (thông báo yêu cầu bổ sung hoặc thông báo kết quả) 

Bước 3: Trả kết quả giải quyết hồ sơ:

- Nhà đầu tư nhận kết quả giải quyết hồ sơ tại bộ phận Văn thư

4

Thành phần, số lượng hồ sơ

4.1. Thành phần hồ sơ:

- Văn bản đề nghị cấp Giấy phép lao động 

- Văn bản chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài của UBND Thành phố Hà Nội.

- 02 ảnh mầu phông nền trắng (kích thước 4cm x 6cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.

- Giấy chứng nhận sức khỏe theo quy định của Bộ Y tế.

- Phiếu lý lịch tư pháp xác nhận không phải là người phạm tội; (hợp pháp hóa lãnh sự và dịch ra tiếng Việt có công chứng tư pháp)

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản sao công chứng)

- Giấy xác nhận kinh ngiệm làm việc phù hợp chức vụ tại Việt Nam (hợp pháp hóa lãnh sự và dịch ra tiếng Việt có công chứng tư pháp)

- Văn bản bổ nhiệm người nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam/Hợp đồng lao động

- Lý lịch tư pháp Việt Nam (nếu cư trú tại Việt Nam trên 1 tháng phải có xác nhận tạm trú)

- Bản sao (Công chứng) hộ chiếu của người lao động nước ngoài

4.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ

5

Mẫu hướng dẫn

- Văn bản đề nghị cấp Giấy phép lao động

(Biểu mẫu BM X-01)

6

Thời hạn, kết quả của thủ tục hành chính

6.1.Thời hạn: 03ngày làm việc

6.2. Kết quả:Giấy phép lao động

7

Cơ quan thực hiện

Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Hòa Lạc

8

Kết quả giải quyết TTHC

Giấy phép lao động / văn bản từ chối.

9

Phí, lệ phí

Chưa thực hiện

10

Căn cứ pháp lý liên quan của TTHC.

Bộ luật Lao động ngày 18 tháng 6 năm 2012;

-Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/2/2016 Quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Nghị quyết số 47/NQ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về điều kiện đối với lao động là người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam;

-  Thông tư số 03/2014/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 01 năm 2014 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 102/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam (Tạm thời sử dụng biểu mẫu của Thông tư 03 trong thời gian chờ thông tư mới hướng dẫn Nghị định số 11/2016/NĐ-CP);

- Quyết định số 68/QĐ-TTg ngày 9/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu CNC Hòa Lạc trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ;

- Ủy quyền được ký giữa Ban Quản lý và Sở Lao động – Thương binh và Xã hội ngày 25/04/2015.

 

Hướng dẫn 2

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC CẤP LẠI GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI

TT

CÁC BỘ PHẬN TẠO THÀNH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

NỘI DUNG

1

Tên thủ tục hành chính

Cấp lại Giấy phép lao động cho người nước ngoài

2

Lĩnh vực TTHC

Lao động

3

Trình tự, cách thức thực hiện

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ:

Nhà đầu tư nộp hồ sơ trực tiếp tại Ban Quản lý (Ban Hỗ trợ đầu tư là đầu mối tiếp nhận). Sau khi kiểm tra kiểm tra sơ bộ chất lượng hồ sơ. Ban Quản lý ghi phiếu tiếp nhận hồ sơ đồng thời là giấy hẹn trả kết quả giải quyết (nếu hồ sơ đạt yêu cầu).

Bước 2: Giải quyết hồ sơ:

- Ban Hỗ trợ đầu tư thụ lý hồ sơ.

- Hoàn tất kết quả giải quyết hồ sơ (thông báo yêu cầu bổ sung hoặc thông báo kết quả) 

Bước 3: Trả kết quả giải quyết hồ sơ:

- Nhà đầu tư nhận kết quả giải quyết hồ sơ tại bộ phận Văn thư

4

Thành phần, số lượng hồ sơ

4.1. Thành phần hồ sơ:

- Văn bản nghị cấp lại Giấy phép lao động

- 02 ảnh mầu phông nền trắng (kích thước 4cm x 6cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.

- Giấy chứng nhận sức khỏe theo quy định của Bộ Y tế.

- Giấy phép lao động đã cấp (bản gốc)

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản sao công chứng)

-Bản sao (công chứng) chứng nhận về trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao của người nước ngoài

- Bản sao (Công chứng) hộ chiếu của người lao động nước ngoài

4.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ

5

Mẫu hướng dẫn

- Văn bản đề nghị cấp lại Giấy phép lao động

(Biểu mẫu BM X-02)

6

Thời hạn, kết quả của thủ tục hành chính

6.1.Thời hạn: 03ngày làm việc

6.2. Kết quả:Giấy phép lao động

7

Cơ quan thực hiện

Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Hòa Lạc

8

Kết quả giải quyết TTHC

Giấy phép lao động / văn bản từ chối.

9

Phí, lệ phí

Chưa thực hiện

10

Căn cứ pháp lý liên quan của TTHC.

Bộ luật Lao động ngày 18 tháng 6 năm 2012;

- Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/2/2016 Quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Nghị quyết số 47/NQ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về điều kiện đối với lao động là người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam;

-  Thông tư số 03/2014/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 01 năm 2014 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 102/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam (Tạm thời sử dụng biểu mẫu của Thông tư 03 trong thời gian chờ thông tư mới hướng dẫn Nghị định số 11/2016/NĐ-CP);

- Quyết định số 68/QĐ-TTg ngày 9/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu CNC Hòa Lạc trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ;

- Ủy quyền được ký giữa Ban Quản lý và Sở Lao động – Thương binh và Xã hội ngày 25/04/2015.

 

Hướng dẫn 3

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC XÁC NHẬN NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI KHÔNG THUỘC DIỆN CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG

TT

CÁC BỘ PHẬN TẠO THÀNH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

NỘI DUNG

1

Tên thủ tục hành chính

Xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp GPLĐ

2

Lĩnh vực TTHC

Lao động

3

Trình tự, cách thức thực hiện

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ:

Nhà đầu tư nộp hồ sơ trực tiếp tại Ban Quản lý (Ban Hỗ trợ đầu tư là đầu mối tiếp nhận). Sau khi kiểm tra kiểm tra sơ bộ chất lượng hồ sơ. Ban Quản lý ghi phiếu tiếp nhận hồ sơ đồng thời là giấy hẹn trả kết quả giải quyết (nếu hồ sơ đạt yêu cầu).

Bước 2: Giải quyết hồ sơ:

- Ban Hỗ trợ đầu tư thụ lý hồ sơ.

- Hoàn tất kết quả giải quyết hồ sơ (thông báo yêu cầu bổ sung hoặc thông báo kết quả) 

Bước 3: Trả kết quả giải quyết hồ sơ:

- Nhà đầu tư nhận kết quả giải quyết hồ sơ tại bộ phận Văn thư

4

Thành phần, số lượng hồ sơ

4.1. Thành phần hồ sơ:

- Văn bản đề nghị xác nhận người nước ngoài không thuộc diện cấp Giấy phép lao động

- Văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử sang làm việc cho hiện diện thương mại tại Việt Nam có ghi rõ thời hạn làm việc.

- Văn bản xác nhận người nước ngoài là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật.

- Văn bản chứng minh người nước ngoài đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng ít nhất 12 tháng trước khi cử sang Việt Nam làm việc.

- Văn bản chứng minh hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam hoạt động trong phạm vi các ngành dịch vụ theo quy định của pháp  luật như giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh do cơ quan có thẩm quyền cấp.

4.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ

5

Mẫu hướng dẫn

Mẫu văn bản đề nghị xác nhận người nước ngoài không thuộc diện cấp Giấy phép lao động

(Biểu mẫu BM X-03)

6

Thời hạn, kết quả của thủ tục hành chính

6.1.Thời hạn: 03ngày làm việc

6.2. Kết quả: Văn bản xác nhận

7

Cơ quan thực hiện

Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Hòa Lạc

8

Kết quả giải quyết TTHC

Văn bản xác nhận không thuộc diện cấp phép lao động.

9

Phí, lệ phí

Chưa thực hiện

10

Căn cứ pháp lý liên quan của TTHC.

Bộ luật Lao động ngày 18 tháng 6 năm 2012;

- Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/2/2016 Quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Nghị quyết số 47/NQ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về điều kiện đối với lao động là người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam;

-  Thông tư số 03/2014/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 01 năm 2014 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 102/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam (Tạm thời sử dụng biểu mẫu của Thông tư 03 trong thời gian chờ thông tư mới hướng dẫn Nghị định số 11/2016/NĐ-CP);

Thông tư 41/2014/TT-BCT của Bộ Công Thương, căn cứ để xác định người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp

- Quyết định số 68/QĐ-TTg ngày 9/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu CNC Hòa Lạc trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ;

- Ủy quyền được ký giữa Ban Quản lý và Sở Lao động – Thương binh và Xã hội ngày 25/04/2015.

 

Hướng dẫn 4

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC XÁC NHẬN THANG BẢNG LƯƠNG

 

TT

CÁC BỘ PHẬN TẠO THÀNH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

NỘI DUNG

1

Tên thủ tục hành chính

Xác nhận Thang bảng lương

2

Lĩnh vực TTHC

Lao động

3

Trình tự, cách thức thực hiện

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ:

Nhà đầu tư nộp hồ sơ trực tiếp tại Ban Quản lý (Ban Hỗ trợ đầu tư là đầu mối tiếp nhận). Sau khi kiểm tra kiểm tra sơ bộ chất lượng hồ sơ. Ban Quản lý ghi phiếu tiếp nhận hồ sơ đồng thời là giấy hẹn trả kết quả giải quyết (nếu hồ sơ đạt yêu cầu).

Bước 2: Giải quyết hồ sơ:

- Ban Hỗ trợ đầu tư thụ lý hồ sơ.

- Hoàn tất kết quả giải quyết hồ sơ (thông báo yêu cầu bổ sung hoặc thông báo kết quả) 

Bước 3: Trả kết quả giải quyết hồ sơ:

- Nhà đầu tư nhận kết quả giải quyết hồ sơ tại bộ phận Văn thư

4

Thành phần, số lượng hồ sơ

4.1. Thành phần hồ sơ:

Công văn đề nghị đăng ký thang bảng lương
Hệ thống thang bảng lương
Quyết định ban hành hệ thống thang, bảng lương
Biên bản thông qua hệ thống thang bảng lương
Bảng quy định các tiêu chuẩn và điều kiện áp dụng chức danh
Quy chế tiền lương, thưởng, phụ cấp

4.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ

5

Mẫu hướng dẫn

- Không có mẫu

6

Thời hạn, kết quả của thủ tục hành chính

6.1.Thời hạn: 07ngày làm việc

6.2. Kết quả: Văn bản thông báo 

7

Cơ quan thực hiện

Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Hòa Lạc

8

Kết quả giải quyết TTHC

Văn bản thông báo tiếp nhận Thang bảng lương.

9

Phí, lệ phí

Chưa thực hiện

10

Căn cứ pháp lý liên quan của TTHC.

- Khoản 2 điều 93 Bộ Luật lao động số 10/2012/QH13 ngày 18/6/2012 xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động;

- Nghị định số 49/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ qui định chi tiết một số điều về tiền lương;

- Nghị định số 122/2015/ NĐ-CP ngày 14/11/2015 của Chính phủ qui định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, hợp tác xã, trang trại…

- Ủy quyền được ký giữa Ban Quản lý và Phòng Lao động thương Binh và Xã hội huyện Thạch Thất.

 

Hướng dẫn 5

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC

CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN

 

TT

CÁC BỘ PHẬN TẠO THÀNH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

NỘI DUNG

1

Tên thủ tục hành chính

Cấp Giấy phép thành lập Văn phòng Đại diện

2

Lĩnh vực TTHC

Thương mại xuất nhập khẩu

3

Trình tự, cách thức thực hiện

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ:

Nhà đầu tư nộp hồ sơ trực tiếp tại Ban Quản lý (Ban Hỗ trợ đầu tư là đầu mối tiếp nhận). Sau khi kiểm tra kiểm tra sơ bộ chất lượng hồ sơ. Ban Quản lý ghi phiếu tiếp nhận hồ sơ đồng thời là giấy hẹn trả kết quả giải quyết (nếu hồ sơ đạt yêu cầu).

Bước 2: Giải quyết hồ sơ:

- Ban Hỗ trợ đầu tư thụ lý hồ sơ.

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ban Quản lý kiểm tra và yêu cầu bổ sung nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ. Việc yêu cầu bổ sung hồ sơ được thực hiện tối đa một lần trong suốt quá trình giải quyết hồ sơ.

Bước 3: Trả kết quả giải quyết hồ sơ:

- Nhà đầu tư nhận kết quả giải quyết hồ sơ tại bộ phận Văn thư

4

Thành phần, số lượng hồ sơ

4.1. Thành phần hồ sơ:

a. Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện theo mẫu của Bộ Công Thương do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký;

b. Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài;

c. Văn bản của thương nhân nước ngoài cử/bổ nhiệm người đứng đầu Văn phòng đại diện;

d. Bản sao báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc văn bản xác nhận tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế hoặc tài chính trong năm tài chính gần nhất hoặc giấy tờ có giá trị tương đương do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nơi thương nhân nước ngoài thành lập cấp hoặc xác nhận, chứng minh sự tồn tại và hoạt động của thương nhân nước ngoài trong năm tài chính gần nhất;

đ. Bản sao hộ chiếu hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (nếu là người Việt Nam) hoặc bản sao hộ chiếu (nếu là người nước ngoài) của người đứng đầu Văn phòng đại diện;

e. Tài liệu về địa điểm dự kiến đặt trụ sở Văn phòng đại diện bao gồm:

- Bản sao biên bản ghi nhớ hoặc thỏa thuận thuê địa điểm hoặc bản sao tài liệu chứng minh thương nhân có quyền khai thác, sử dụng địa điểm để đặt trụ sở Văn phòng đại diện;

- Bản sao tài liệu về địa điểm dự kiến đặt trụ sở Văn phòng đại diện theo quy định tại Điều 28 Nghị định 07/2016/NĐ-CP và quy định pháp luật có liên quan.

Tài liệu quy định tại Điểm a, Điểm b , Điểm d và Điểm đ (đối với trường hợp bản sao hộ chiếu của người đứng đầu Văn phòng đại diện là người nước ngoài) phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam. Tài liệu quy định tại Điểm b phải được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài chứng nhận hoặc hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.

4.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ gốc

5

Mẫu hướng dẫn

Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện

(Biểu mẫu BM X-04)

6

Điều kiện, thời hạn, kết quả của thủ tục hành chính

 

a) Điều kiện cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện

Thương nhân nước ngoài được cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện khi đáp ứng các điều kiện sau:

1. Thương nhân nước ngoài được thành lập, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc được pháp luật các quốc gia, vùng lãnh thổ này công nhận;

2. Thương nhân nước ngoài đã hoạt động ít nhất 01 năm, kể từ ngày được thành lập hoặc đăng ký;

3. Trong trường hợp Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài có quy định thời hạn hoạt động thì thời hạn đó phải còn ít nhất là 01 năm tính từ ngày nộp hồ sơ;

4. Nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện phải phù hợp với cam kết của Việt Nam trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;

5. Trường hợp nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện không phù hợp với cam kết của Việt Nam hoặc thương nhân nước ngoài không thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, việc thành lập Văn phòng đại diện phải được sự chấp thuận của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý chuyên ngành (sau đây gọi chung là Bộ trưởng Bộ quản lý chuyên ngành).

b) Thời hạn: 

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

c) Kết quả: 

Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện

7

Cơ quan thực hiện

Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Hòa Lạc

8

Kết quả giải quyết TTHC

Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện

9

Phí, lệ phí

Không.

10

Căn cứ pháp lý liên quan của TTHC.

- Luật Thương mại số 36/2005/QH11

- Nghị định 07/2016/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Thương mại về văn phòng đại diện, chi nhánh  của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam

- Thông tư 11/2006/TT-BCT quy định biểu mẫu thực hiện Nghị định số 07/2016/NĐ-CP

- Văn bản số 7399/BCT-KH ngày 22/7/2015 hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với hoạt động thương mại tại các Khu Công nghệ cao

-Quyết định số 68/QĐ-TTg ngày 9/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu CNC Hòa Lạc trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ;

Các bài viết khác

 

Đường dây nóng Ban Quản lý Khu CNC Hòa Lạc:

- Về đầu tư: 0946.626.286
- Các vấn đề khác: 0922.662.266