Hướng dẫn: Phụ lục 4, 4*

23:49 - 14/12/2016

Phụ lục 04

THỦ TỤC THẨM ĐỊNH/ PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ 

QUY HOẠCH CHI TIẾT TỶ LỆ 1/500 

1.  Lưu đồ thực hiện thủ tục

 Thời điểm áp dụng: Từ 01/12/2016

2. Trình tự thực hiện:

TT

CÁC BỘ PHẬN TẠO THÀNH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

NỘI DUNG

1

Tên thủ tục hành chính

Thẩm định nhiệm vụ quy hoạch chi tiết 1/500.

2

Lĩnh vực TTHC

Quản lý quy hoạch.

3

Trình tự thực hiện

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ:

Chủ dự án chuẩn bị hồ sơ theo quy định và nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ban Quản lý Khu công nghệ cao Hòa Lạc (Km 29 Đại Lộ Thăng Long, Thạch Thất – Hà Nội.), vào các ngày làm việc từ thứ Hai đến thứ Sáu (buổi sáng từ 08 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút, buổi chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút)

Bộ phận tiếp nhận kiểm tra hồ sơ. (Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ theo quy định, Bộ phận tiếp nhận tiếp nhận hồ sơ và xuất biên nhận/ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ theo quy định, Bộ phận tiếp nhận hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ).

Bước 2: Giải quyết hồ sơ:

Ban quản lý Khu công nghệ cao Hòa Lạc xem xét, kiểm tra hồ sơ, thành lập hội đồng, lấy ý kiến các đơn vị liên quan (nếu cần). Trường hợp cần giải trình, bổ sung nội dung hồ sơ, Ban quản lý sẽthông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày viết trên Giấy biên nhận hồ sơ. 

Bước 3: Trả kết quả giải quyết hồ sơ:

Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả.

4

Mẫu đơn

Tờ trình thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500.

 Biểu mẫu BM IV- 01

5

Thành phần, số lượng hồ sơ

- Thành phần hồ sơ:

I. Hồ sơ thẩm định :

1. Thuyết minh nhiệm vụ quy hoạch bao gồm (thuyết minh và các bản in mầu thu nhỏ) với các nội dung chủ yếu sau:( 7 bộ gốc).

- Luận chứng về sự cần thiết, các căn cứ pháp lý lập quy hoạch; xác định phạm vi ranh giới, diện tích, chức năng khu vực lập quy hoạch chi tiết xây dựng

- Xác định những nội dung, vấn đề cần giải quyết trong đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng. 

- Nêu các chỉ tiêu cơ bản áp dụng về quy mô, sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật trên cơ sở quy hoạch phân khu xây dựng hoặc quy hoạch chung xây dựng đã được phê duyệt, các quy chuẩn, tiêu chuẩn và các quy hoạch khác có liên quan.

- Yêu cầu về công tác điều tra khảo sát hiện trạng và thu thập tài liệu, tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan, kết nối hạ tầng kỹ thuật, đánh giá môi trường chiến lược và những yêu cầu nghiên cứu khác.

- Đề xuất sơ bộ về cấu trúc, nguyên tắc tổ chức không gian khu vực lập quy hoạch chi tiết trên cơ sở danh mục các hạng mục công trình cần đầu tư xây dựng trong khu vực lập quy hoạch chi tiết xây dựng.

- Xác định danh mục bản vẽ, thuyết minh, phụ lục kèm theo, số lượng, quy cách của sản phẩm hồ sơ đồ án; kế hoạch và tiến độ tổ chức lập quy hoạch.

2. Dự thảo quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch và các căn cứ pháp liên quan. (7 bộ phô tô)

3. Bản vẽ: (7 bộ gốc).

- Sơ đồ vị trí khu vực quy hoạch trích từ quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chung xây dựng theo tỷ lệ thích hợp.

- Bản đồ ranh giới nghiên cứu, phạm vi khu vực lập quy hoạch chi tiết xây dựng. Thể hiện trên nền bản đồ tỷ lệ 1/500.

(Quy cách, hệ thống ký hiệu bản vẽ tuân thủ theo phụ lục ban hành kèm theo thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng).

4. Hồ sơ pháp nhân và năng lực của tổ chức tư vấn lập quy hoạch: (Bản sao chứng thực 7 bộ gốc)

- Đăng ký kinh doanh, chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức tư vấn lập quy hoạch do cơ quan có thẩm quyền cấp.(Sở xây dựng hoặc Bộ xây dựng cấp)(Được đăng tải thông tin năng lực trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng hoặc Sở Xây dựng).(Đối với tổ chức tư vấn trong nước).

- Đăng ký kinh doanh, Giấy phép hoạt động xây dựng của tổ chức tư vấn lập quy hoạch do cơ quan có thẩm quyền cấp.(Sở Xây dựng hoặc Bộ Xây dựng cấp).(Đối với tổ chức tư vấn nước ngoài).

- Chứng chỉ hành nghề và thông tin năng lực của các chủ nhiệm và các chủ trì thiết kế đồ án quy hoạch xây dựng.

6

Thời hạn giải quyết

Thời gian thẩm định tối đa 15 ngày.

Thời gian phê duyệt tối đa 10 ngày.

7

Cơ quan thực hiện

Ban quản lý khu công nghệ cao Hòa Lạc.

8

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Tất cả các dự án đầu tư xây dựng của các tổ chức, cá nhân đã được Ban Quản lý Khu Công nghệ cao cấp chủ trương đầu tư/giấy chứng nhận đầu tư có quy mô ≥ 5ha.(Thuôc khu vực đã phê duyệt quy hoạch chung xây dựng hoặc quy hoạch phân khu).

9

Kết quả giải quyết TTHC

Quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch.

10

Phí, lệ phí

Không.

11

Căn cứ pháp lý liên quan của TTHC.

- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014. 

- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014.

- Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 của Bộ Xây dựng ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch Xây dựng QCXDVN 01:2008/BXD;

- Nghị định 38/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính phủ về quản  lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị.

- Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải.

- Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng.

- Thông tư sô 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch khu chức năng đặc thù.

- Quyết định số  68/2014/QĐ-TTg ngày 09/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Hòa Lạc trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ;

- Quyết định số 899/QĐ-TTg  ngày 27/05/2016 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/5000 Khu công nghệ cao Hòa Lạc;

- Quyết định số 2392/QĐ-UBND ngày 26/05/2015 của UBND thành phố Hà Nội về việc uỷ quyền thực hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về quy hoạch, kiến trúc và xây dựng trong Khu Công nghệ cao Hoà Lạc;

- Quy chế phối hợp giữa Ban quản lý Khu Công nghệ cao Hòa Lạc và Sở Quy hoạch – Kiến trúc Hà Nội về quy hoạch xây dựng và kiến trúc số 3748/QCPH ngày 21/8/2015.

 

 

Phụ lục 04*

THỦ TỤC THẨM ĐỊNH/ PHÊ DUYỆT ĐỒ ÁN 

QUY HOẠCH CHI TIẾT TỶ LỆ 1/500 

1.  Lưu đồ thực hiện thủ tục

Thời điểm áp dụng: Từ 01/12/2016

2. Trình tự thực hiện:

 

TT

CÁC BỘ PHẬN TẠO THÀNH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

NỘI DUNG

1

Tên thủ tục hành chính

Thẩm định quy hoạch chi tiết 1/500.

2

Lĩnh vực TTHC

Quản lý quy hoạch

3

Trình tự thực hiện

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ:

Chủ dự án chuẩn bị hồ sơ theo quy định và nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ban Quản lý Khu công nghệ cao Hòa Lạc (Km 29 Đại Lộ Thăng Long, Thạch Thất – Hà Nội.), vào các ngày làm việc từ thứ Hai đến thứ Sáu (buổi sáng từ 08 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút, buổi chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút)

Bộ phận tiếp nhận kiểm tra hồ sơ. (Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ theo quy định, Bộ phận tiếp nhận tiếp nhận hồ sơ và xuất biên nhận/ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ theo quy định, Bộ phận tiếp nhận hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ).

Bước 2: Giải quyết hồ sơ:

Ban quản lý Khu công nghệ cao Hòa Lạc xem xét, kiểm tra hồ sơ, thành lập hội đồng, lấy ý kiến các đơn vị liên quan (nếu cần). Trường hợp cần giải trình, bổ sung nội dung hồ sơ, Ban quản lý sẽthông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày viết trên Giấy biên nhận hồ sơ. 

Bước 3: Trả kết quả giải quyết hồ sơ:

Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả

4

Mẫu đơn

Tờ trình thẩm định và phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500.

 Biểu mẫu BM IV*- 01

5

Thành phần, số lượng hồ sơ

- Thành phần hồ sơ:

I. Hồ sơ thẩm định 

1. Thuyết minh quy hoạch chi tiết bao gồm (thuyết minh và các bản in mầu thu nhỏ) với các nội dung chủ yếu sau:(7 bộ gốc)

- Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên và hiện trạng khu đất lập quy hoạch chi tiết xây dựng; xác định các vấn đề liên quan cần được giải quyết trong đồ án quy hoạch chi tiết.

- Xác định chỉ tiêu về dân số, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và yêu cầu tổ chức không gian ,kiến trúc cho khu vực quy hoạch; chỉ tiêu sử dụng đất và yêu cầu về kiến trúc công trình đối với từng lô đất; bố trí mạng lưới các công trình hạ tầng kỹ thuật đến ranh giới lô đất.

- Xác định vị trí, quy mô và quy định các khu đặc trưng cần kiểm soát.

- Quy định hoặc đề xuất giải pháp thiết kế công trình cụ thể.

- Đánh giá môi trường chiến lược: Nội dung theo quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều 14 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP.

- Dự kiến sơ bộ về tổng mức đầu tư, đề xuất giải pháp về nguồn vốn và tổ chức thực hiện.

Lưu ý: (Thuyết minh đồ án quy hoạch chi tiết phải có bảng biểu thông kê, phụ lục tính toán, hình ảnh minh hoạ và hệ thống sơ đồ, bản vẽ thu nhỏ khổ A3 với ký hiệu và ghi chú rõ ràng, được sắp xếp kèm theo nội dung từng phần của thuyết minh liên quan).

2. Phụ lục kèm theo thuyết minh (các giải trình, giải thích, luận cứ bổ sung cho thuyết minh; bản vẽ minh hoạ; các số liệu tính toán và các căn cứ pháp lý liên quan).(7 bộ gốc)

3. Dự thảo Quy định về quản lý theo đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng: Nội dung theo quy định tại Khoản 3 Điều 15 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP và phải có sơ đồ kèm theo.(7 bộ gốc)

4. Dự thảo Quyết định phê duyệt đồ án.(7 bộ phô tô)

5. Bản vẽ đồ án quy hoạch bao bồm: (7 bộ gốc)

- Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, được trích từ quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chung xây dựng. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2000.

- Bản đồ hiện trạng về kiến trúc, cảnh quan và đánh giá đất xây dựng. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500.

- Các bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500.

- Bản đồ tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500. 

- Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất: Xác định ranh giới từng khu đất và lô đất theo tính chất, chức năng sử dụng đối với đất xây dựng các công trình dân dụng, công cộng, hệ thống đường giao thông, khu cây xanh, công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật; các yêu cầu về quản lý sử dụng đất(tầng cao xây dựng, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất...). Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500.

- Bản vẽ xác định các khu vực xây dựng công trình ngầm: Các công trình công cộng ngầm, các công trình cao tầng có xây dựng công trình ngầm(nêu có). Tỷ lệ thích hợp.

- Bản đồ chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình 1/500.

- Các bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường: Giao thông, cấp điện và chiếu sáng đô thị, thông tin liên lạc, cấp nước, cao độ nền và thoát nước mưa, thoát nước bẩn, thu gom chất thải rắn, nghĩa trang. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình 1/500.

- Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500.

- Các bản vẽ quy định việc kiểm soát về kiến trúc, cảnh quan trong khu vực lập quy hoạch: Xác định các công trình điểm nhấn trong khu vực quy hoạch theo các hướng, tầm nhìn; xác định tầng cao xây dựng công trình, khoảng lùi cho từng lô đất, trên từng tuyến phố và ngả giao nhau đường phố; xác định hình khối, màu sắc, hình thức kiến trúc chủ đạo của các công trình kiến trúc; hệ thống cây xanh mặt nước, quảng trường. Thể hiện tỷ lệ thích hợp.

- Các bản vẽ về đánh giá môi trường chiến lược: Hiện trạng và đánh giá môi trường chiến lược. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình theo tỷ lệ thích hợp.

(Quy cách, hệ thống ký hiệu bản vẽ tuân thủ theo phụ lục ban hành kèm theo thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng).

6. Hồ sơ pháp nhân và năng lực của tổ chức tư vấn lập quy hoạch: (Bản  sao chứng thực 7 bộ).

- Đăng ký kinh doanh, chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức tư vấn lập quy hoạch do cơ quan có thẩm quyền cấp.(Sở xây dựng hoặc Bộ xây dựng cấp)(Được đăng tải thông tin năng lực trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng hoặc Sở Xây dựng).(Đối với tổ chức tư vấn trong nước).

- Đăng ký kinh doanh, Giấy phép hoạt động xây dựng của tổ chức tư vấn lập quy hoạch do cơ quan có thẩm quyền cấp.(Sở Xây dựng hoặc Bộ Xây dựng cấp).(Đối với tổ chức tư vấn nước ngoài).

- Chứng chỉ hành nghề và thông tin năng lực của các chủ nhiệm và các chủ trì thiết kế đồ án quy hoạch xây dựng.

7. Đĩa CD lưu toàn bộ nội dung đồ án.(01 Đĩa CD)

6

Thời hạn giải quyết

Thời gian thẩm định đồ án không quá 25 ngày.

Thời gian phê duyệt không quá 15 ngày.

7

Cơ quan thực hiện

Ban quản lý khu công nghệ cao Hòa Lạc.

8

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Tất cả các dự án đầu tư xây dựng của các tổ chức, cá nhân đã được Ban Quản lý Khu Công nghệ cao cấp chủ trương đầu tư/ giấy chứng nhận đầu tư có quy mô ≥ 5ha (Thuộc khu vực đã phê duyệt quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu).

Đã thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch.

9

Kết quả giải quyết TTHC

Quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch, 

Bản vẽ quy hoạch xây dựng được đóng dấu thẩm định/ phê duyệt

10

Phí, lệ phí

Không.

11

Căn cứ pháp lý liên quan của TTHC.

- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014. 

- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014.

- Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 của Bộ Xây dựng ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch Xây dựng QCXDVN 01:2008/BXD;

- Nghị định 38/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính phủ về quản  lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị.

- Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải.

- Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng.

- Thông tư sô 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch khu chức năng đặc thù.

- Quyết định số  68/2014/QĐ-TTg ngày 09/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Hòa Lạc trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ;

- Quyết định số 899/QĐ-TTg  ngày 27/05/2016 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/5000 Khu công nghệ cao Hòa Lạc;

- Quyết định số 2392/QĐ-UBND ngày 26/05/2015 của UBND thành phố Hà Nội về việc uỷ quyền thực hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về quy hoạch, kiến trúc và xây dựng trong Khu Công nghệ cao Hoà Lạc;

- Quy chế phối hợp giữa Ban quản lý Khu Công nghệ cao Hòa Lạc và Sở Quy hoạch – Kiến trúc Hà Nội về quy hoạch xây dựng và kiến trúc số 3748/QCPH ngày 21/8/2015.

Các bài viết khác

 

Đường dây nóng Ban Quản lý Khu CNC Hòa Lạc:

- Về đầu tư: 0946.626.286
- Các vấn đề khác: 0922.662.266